Liên từ và các bài luyện tập Liên từ (Phần 1 – Các loại liên từ)

Nếu không có liên từ, các bạn buộc phải diễn đạt mọi ý tưởng phức tạp trong một loạt các câu ngắn:

Ví dụ: I like cooking. I like eating. I don’t like washing dishes. (Tôi thích nấu ăn. Tôi thích ăn. Tôi không thích rửa chén.)

Và điều này sẽ khiến cho người nghe hoặc người đọc không hiểu được bạn đang nói gì hoặc đôi khi sẽ quên mất những câu bạn đã nói trước đó.

Vậy liên từ là gì?

Liên từ là những từ liên kết các từ, các cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau. Liên từ sẽ giúp cho bạn tạo thành các câu phức tạp, thanh lịch và tránh bị lẫn lộn nhiều câu ngắn và hãy đảm bảo rằng hai vế được nối bởi các liên từ là song song (có cùng cấu trúc).

Ví dụ: I like cooking and eating, but I don’t like washing dishes … (Tôi thích nấu ăn và ăn, nhưng tôi không thích rửa chén)

Sau đây các bạn hãy cùng điểm lại một vài các liên từ thường được sử dụng trong tiếng Anh nhé!

A/ Các liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions)

Liên từ kết hợp cho phép bạn nối các từ, cụm từ và mệnh đề có thứ hạng ngữ pháp ngang nhau trong một câu. Các liên từ phối hợp phổ biến nhất là for, and, nor, but, or, yet, và so.

Ví dụ: My hobbies are playing soccer and listening to music. (Sở thích của tôi là chơi đá bóng và nghe nhạc.)

I want other car, but I have no money.(Tôi muốn một chiếc xe khác nhưng tôi không có tiền)

I believed her, for surely she would not lie to me. (Tôi tin cô ấy, vì chắc chắn rằng cô ấy không lừa dối tôi.)

LƯU Ý: Sử dụng dấu phẩy khi kết hợp hai mệnh đề độc lập

B/ Các liên từ tương quan (Correlative Conjunctions)

Liên từ tương quan là những cặp liên từ phối hợp với nhau (either/or, neither/nor, and not only/but also)

Ví dụ: Either he could not come or he did not want to. (Hoặc là anh ấy không đến hoặc là anh ấy không muốn đến.)

C/ Các liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions)

Liên từ phụ thuộc nối hai mệnh đề có mối quan hệ như nguyên nhân và kết quả, sự tương phản hoặc một số loại mối quan hệ khác giữa các mệnh đề. Liên từ phụ thuộc thường được sử dụng như: because, since, as, although, though, while, and whereas,…

Ví dụ: As you were out, I left a message. (Vì bạn đã rời khỏi nên tôi đã để lại tin nhắn)

Một trạng từ có thể sử dụng như là một liên từ phụ thuộc như: until, after, hoặc before.

Ví dụ: You’re not going out until you’ve finished your homework. (Con sẽ không được đi ra ngoài cho đến khi hoàn thành xong bài tập.)

Một số liên từ phụ thuộc khác như: as if, as long as, as much as, as soon as, as though, by the time, even if, even though, if, in order that, in case, in the event that, lest, now that, once, only, only if, provided that, so, supposing, that, than, till, unless, when, whenever, where, wherever, whether or not, however

LƯU Ý: Một liên từ phụ thuộc có thể bắt đầu một câu nếu mệnh đề phụ thuộc đứng trước mệnh đề độc lập. Đặt liên từ phụ thuộc ở đầu câu để tạo thêm điểm nhấn cho câu. Tuy nhiên, việc này sẽ khiến cho việc diễn đạt không còn hay nữa. Vì vậy không nên đặt liên từ phụ thuộc ở đầu câu quá nhiều trong các bài viết hay nói của bạn.

Ví dụ: While I was doing my homework, my mother was cooking. (Khi tôi đang làm bài tập về nhà thì mẹ tôi đang nấu ăn)

Trung tâm Phát triển Giáo dục Quốc tế, Viện Phát triển nguồn lực, Trường Đại học Trà Vinh

Địa chỉ: 126 Nguyễn Thiện Thành, Phường 5, TPTV, Trà Vinh. (Phòng B11.104 – tòa nhà B1)

Điện thoại: 0294 3 855 959

CÁC BÀI LUYỆN TẬP LIÊN TỪ

https://www.usingenglish.com/quizzes/293.html

https://www.usingenglish.com/quizzes/504.html

https://www.usingenglish.com/quizzes/13.html

https://www.usingenglish.com/quizzes/89.html

https://www.usingenglish.com/quizzes/257.html

https://www.usingenglish.com/quizzes/257.html

https://www.usingenglish.com/quizzes/96.html